Tab chính

Other Access

The information on this page (the dataset metadata) is also available in these formats.

JSON RDF

via the DKAN API

Báo cáo Hiện trạng Môi trường quốc gia năm 2016

Báo cáo Hiện trạng môi trường quốc gia năm 2016 với chuyên đề “Môi trường đô thị” gồm 08 Chương và 01 phụ Chương. Báo cáo đánh giá hiện trạng môi trường đô thị Việt Nam, từ hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, nguyên nhân, các áp lực lên môi trường, diễn biến chất lượng môi trường đất, nước, không khí và chất thải rắn đô thị. Báo cáo cũng đánh giá những tác động của ô nhiễm môi trường và những đáp ứng của công tác quản lý, từ đó, đề xuất những định hướng, giải pháp để bảo vệ môi trường đô thị trong thời gian tới.

Theo đó tổng quan về phát triển đô thị Việt Nam, tính đến tháng 12 năm 2016, cả nước đã có 795 đô thị, với tỷ lệ đô thị hoá đạt 35,2%, gồm: 02 đô thị đặc biệt (Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh), 17 đô thị loại I trong đó có 03 đô thị loại I trực thuộc trung ương (Hải Phòng, Đà Nẵng và Cần Thơ), 25 đô thị loại II, 41 đô thị loại III, 84 đô thị loại IV và 626 đô thị loại V. Phát triển và tăng trưởng đô thị ở nước ta nhìn chung là muộn và chậm hơn so với một số nước trong khu vực. Đô thị có sự phát triển không đồng đều giữa các vùng và chênh lệch nhiều giữa các khu vực khác nhau về đặc điểm địa lý, cụ thể như khu vực đồng bằng, duyên hải phát triển nhanh hơn vùng núi, vùng cao. Thực trạng chung hiện nay là các đô thị đều bị quá tải, tăng sức ép ở tất cả các mặt hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội. Phần lớn các đô thị đều có hệ thống thoát nước chung cho cả nước mặt và nước thải, thiếu hệ thống thu gom và các trạm xử lý nước thải tập trung. Tỷ lệ đất cây xanh, công viên rất thấp so với tiêu chuẩn quy định, chủ yếu tập trung ở các đô thị lớn. Dân số đô thị tăng nhanh, đặc biệt là vấn đề di cư
từ nông thôn ra thành thị đang là sức ép lớn gây ra tình trạng quá tải trong sử dụng hạ tầng.

Sự tăng trưởng các ngành kinh tế ở khu vực đô thị như xây dựng, công nghiệp, giao thông vận tải, y tế, thương mại - dịch vụ cũng như quá trình sử dụng và tiêu thụ năng lượng đã và đang tạo ra nhiều sức ép đối với môi trường ở khu vực đô thị. Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế khu vực đô thị gấp 1,5 - 2 lần trung bình cả nước, trong đó các ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch ở các thành phố lớn chiếm tỷ lệ khá cao trong cơ cấu tổng sản phẩm trong nước. Việc xây mới, cải tạo, nâng cấp đô thị làm phát sinh lượng bụi lớn vào môi trường. Giao thông phát triển nhanh song hạ tầng kỹ thuật chưa đáp ứng được nhu cầu; mật độ phương tiện giao thông cá nhân quá cao gây ra tình trạng ùn tắc giao thông; chất lượng phương tiện kém, nhiều phương tiện cũ đã quá hạn sử dụng làm gia tăng lượng phát thải bụi và khí thải vào môi trường. Hiện có khoảng 13.500 cơ sở y tế công và tư tập trung ở khu vực đô thị làm phát sinh một lượng lớn nước thải và chất thải y tế. Số lượng trung tâm thương mại, chợ dân sinh tại các đô thị ngày càng nhiều. Hoạt động du lịch vẫn duy trì tăng trưởng ổn định qua các năm, số lượng lớn du khách tập trung tại các khu vực có danh thắng, các đô thị ven biển… tạo áp lực không nhỏ đối với môi trường. Bên cạnh đó, hoạt động của các cơ sở công nghiệp đơn lẻ nằm xen trong các khu đô thị với công nghệ lạc hậu đã và đang tiếp tục đưa một lượng lớn chất thải chưa được xử lý triệt để vào môi trường.

Chi tiết về môi trường không khí, đất, nước, xử lý chất thải rắn cùng những tác động của ô nhiễm môi trường đô thị, và những giaỉ pháp đề xuất trong báo cáo dưới đây.

FieldValue
Ngày cập nhật
2017-07-24
Ngày đăng tải
2017-07-24
Mã định danh
a2361abc-6237-48f8-a4a5-8a5bf9dd06ca
Spatial / Geographical Coverage Location
Vietnam
Language
Vietnamese (Vietnam)
License
Author
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Data Dictionary

Báo cáo được xây dựng dựa trên mô hình Động lực - Áp lực - Hiện trạng - Tác động - Đáp ứng (D-P-S-I-R)

Contact Name
Nhóm Phát triển Dữ liệu mở Việt Nam (OpenDataVietnam)
Contact Email
Public Access Level
Tài nguyên công cộng
Loại dữ liệu: 
Báo cáo